Toyota Land Prado là một dòng xe SUV nằm trong phân khúc hạng D cao cấp, xe đã gây dựng được danh tiếng khi đã có hơn một thập kỷ tại Việt Nam. Tuy nhiên với sự lấn áp thị phần ngày càng mạnh từ Ford Explorer thì liệu Toyota Land Prado còn đáng để mua?
Giá xe Toyota Land Prado (2022) là bao nhiêu?
Tên xe | Toyota Land Cruiser Prado 2022 |
Giá xe | 2.588.000.000₫ |
Khuyến mãi | Liên hệ |
Giá lăn bánh tại TP. HCM | 2.869.700.000₫ |
Giá lăn bánh tại Hà Nội | 2.921.460.000₫ |
Giá lăn bánh tại các tỉnh khác | 2.850.700.000₫ |
Thanh toán trước từ 20% | 584.292.000₫ |
Số tiền còn lại | 2.337.168.000₫ |
Số tiền trả mỗi tháng (7 năm) | 27.823.429₫ |
Đánh giá ngoại thất Toyota Land Prado (2022)
Toyota Land Prado có vẻ ngoại thất bên ngoài rất hầm hố, thiết kế đặc trưng của Toyota Land Prado hướng tới sự mạnh mẽ nam tính đã đưuọc Toyota áp dụng trên dòng xe Prado từ những năm 2011. Có ba yếu tố Toyota luôn sử dụng làm tôn chỉ trong thiết kế đó là sự khỏe khoắn, độ bền và sức mạnh.
Kiểu dáng thiết kế
Phần đầu xe:
Toyota Land Prado có phần đầu xe thiết kế khá mạnh mẽ nam tính với phần lưới tản nhiệt đặc trưng cỡ lớn cách điệu rất đẹp. Lưới tản nhiệt hình lục giác có viền bao xung quanh là các thanh kim loại dày dặn mạ kim loại bóng.
Bên trong lưới tản là các thanh chắn được đặt dọc có kết cấu tạo hình so le sáng tạo. Trung tâm lưới tản là logo Toyota đặc trưng.
Toyota Land Prado sử dụng đèn pha bằng công nghệ LED tiên tiến với một mắt LED duy nhất có kích thước rất lớn, đèn có đầy ddurkhar năng chiếu xa, chiếu gần và có đèn định vị ban ngày dạng thanh ngang ở mép dưới hộc đèn.
Bên trái là đèn xi nhanh xin đường nhỏ ở mép cụm đèn.
Mui xe cũng có một mục đích chức năng đối với thiết kế của nó. Cụ thể, nếp gấp ở giữa giúp người lái xe có tầm nhìn tốt hơn về con đường phía trước.
Phần thân xe:
Toyota Prado có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.840 x 1.885 x 1.845mm. Như vậy, chiều dài tổng thể của Prado đã tăng thêm 60mm, trong khi vòng quay tối thiểu chỉ 5.800mm
Thân xe có bệ lên xuống thiết kế rất lớn tuy nhiên hơi cao so với các dòng xe khác. Thiết kế phần thân vẫn là thiết kế trơn truyền thống tương tự như phiên bản tiền nghiệm trước đó.
Về phần kính và các trụ được sơn đen mạnh mẽ, các đường viền trụ C thiết kế dày dặn và lớn giúp xe tăng thêm tính chịu lực và sự cứng cáp hơn.
Gương chiếu hậu thì được đặt ở chính trụ A, gương có tích hợp đèn xi nhan rất lớn và sở hữu đầy đủ các tính năng chỉnh điện, gập điện, sấy gương tiên tiến.
Phía dưới là một bộ mâm có kích thước 19 inch với những chi tiết hoa văn sắc xảo, dày dặn.
Phần đuôi xe:
Đuôi xe có phần viền kim loại rất lớn chạy ngang đuôi khắc nổi chữ LAND CRUISER PRADO, thương hiệu của dòng xe SUV danh tiếng của Toyota đã tạo dựng.
Phía hai bên là cụm đèn hậu chữ C đôi ở mỗi bên có kích thước lớn ôm trọng phần mép giữ hông xe và đuôi xe.
Phần bánh dự phòng có trang bị được đặt ở phía dưới gầm đuôi sau, cụm ống xả dạng tròn được bố trí ở hai bên.
Các phiên bản màu xe
Toyota Land Cruiser Prado 2022 có 8 màu xe bao gồm: Màu bạc, màu đen, màu xanh đen, màu đỏ, màu nâu, màu đồng ánh kim, màu trắng ngọc
Các trang bị đi kèm
Đèn pha |
Led |
Đèn chiếu ngày |
Led |
Hệ thống điều khiển đèn tự động |
Chế độ tự ngắt |
Hệ thống điều chỉnh góc chiếu |
Tự động |
Cụm đèn sau |
Led |
Đèn báo phanh trên cao |
Led |
Đèn sương mù trước/sau |
Có |
Gương chiếu hậu ngoài điều chỉnh điện, gập điện, tích hợp báo rẽ, sấy gương |
Có |
Gạt mưa gián đoạn |
Điều chỉnh thời gian |
Ăng ten |
Kính sau |
Tay nắm cửa ngoài |
Cùng màu thân xe |
Chắn bùn trước sau |
Trước/sau |
Cánh hướng gió sau |
Tích hợp đèn báo phanh thứ 3 led |
Bậc lên xuống |
Có |
Đánh giá nội thất Toyota Land Prado (2022)
Về tổng quan
Nhìn chung thiết kế của Toyota Land Prado khá hoài cổ, xe cũng có trang bị những công nghệ nhưng về thiết kế thục sự không hướng tới sang trọng như trên các mẫu xe hiện đạia.
Hệ trang bị nội thất có hệ thống chiếu sáng mới, màu trắng cho bảng đồng hồ và bảng điều khiển trung tâm. Ngoài ra còn có đèn LED chiếu sáng bệ bước chân và ốp cửa giúp cho không gian cabin thêm cao cấp.
Khu vực lái
Trung tâm khoang lái là một vô lăng 4 chấu, hầu như thiết kế khoang lái không có sự thay đổi nhiều trong hơn một thập kỷ qua. Vô lăng có thiết kế bọc da trơn và có tích hợp các nút chế độ cơ bản.
Phía dưới ô lăng là một màn hình nhỏ hiển thị thông tin hoạt động của xe, màn có thiết kế dạng optitron như trên các dòng xe hiện đại của Toyota.
Các tính năng như lẫy chuyển số đều không được trang bị trên Toyota Land Prado. Xe có trang bị các cổng kết nối cơ bản như AUX, USB, Bluetooth.
Ghế ngồi và khoang hành lý
Nội thất Toyota Land Prado có thiết kế với ba tông màu là đen, nâu và màu be cao cấp, tất cả đều được bọc da cao cấp sang trọng.
Ở ghế lái, Toyota Land Prado có trang bị hệ thống chỉnh điện 10 hướng và có tính năng nhớ tới 3 vị trí cùng các hệ thống sưởi ấm ghế và làm mát hiện đại. Hàng ghế trước có đầy đủ hệ thống thông gió cùng hệ thống điều hòa tự động.
Hàng ghế thứ hai có form thiết kế khá sang trọng và lớn, tất cả các ghế đều có tựa đầu hiện đại, các ghế có các cửa gió điều hòa riêng biệt và cổng sạc USB cho các thiết bị thông minh. Ghế giữa có thể gập xuống làm bàn tỳ tay và để đồ uống.
Khoảng cách hàng ghế thứ hai cũng khá lớn khi đủ không gian cho những người lớn có chiều cao 1m75 vẫn rất thoải mái.
Hàng ghế thứ 3 cũng giống như trên các mẫu SUV khác sẽ có thiết kế tối giản, theo đó không gian để chân cũng hẹp hơn đôi chút và là bất lợi cho những người to khi ngồi do không có sự thoải mái.
Khoang hành lý của Toyota Prado không quá lớn, vừa đủ cho hành lý cơ bản của gia đình.
Ghế thứ hai có thể gập theo cấu trục 4:2:4 và hàng ghế thứ 3 có thể gập theo cấu trúc 5:5 để tăng không gian chứa đồ cho khoang hành lý.
Về những tiện nghi khác, Land Cruiser Prado được trang bị khoá cửa điện, cửa sổ chỉnh điện, hệ thống điều khiển hành trình chủ động, hệ thống báo động, hệ thống mã hoá khoá động cơ…
Tiện nghi khác
Trung tâm giải trí là một màn hình giải trí kiêm điều khiển và hiển thị có kích thước 8inch, màn có giao diện không phải quá đột phá như trên các dòng xe Hàn như Kia hay Hyundai. Màn có giao diện khá cổ cùng các nút bấm được trang bị ở hai bên.
Phía dưới là các nút bấm của panel điều khiển, form khá cơ bản và có thiết kế sáng màu.
Phía dưới là các trang bị điều khiển như cộng sạc 120W cùng các chế độ USB sạc và các nút xoay điều chỉnh ghế tiện lợi.
Nhìn chung Toyota Land Prado không hướng tới một nội thất sang trọng mà thay vào đó là một vẻ đẹp hoài cổ của dòng xe đã làm nên thương hiệu SUV của Toyota.
Về hệ thống loa Toyota Land Prado được trang bị tới 14 loa JBL cao cấp cho khả năng trải nghiệm âm thanh tuyệt đỉnh. Đi kèm là hệ thống điều hòa tự động 4 vùng mang lại cảm giác lạnh sâu cực thoải mái cho người lái và cả hành khách.
Vô lăng |
4 chấu, bọc da, chỉnh tay 4 hướng, tích hợp nhiều nút điều khiển, rảnh tay, trợ lực lái thủy lực biến thiên theo tốc độ |
Gương chiếu hậu trong |
Chỉnh tay 2 chế độ ngày đêm |
Ốp trang trí nội thất |
Ốp màu đen và bạc |
Tay nắm cửa trong |
Nhựa |
Cụm đồng hồ loại |
Optitron |
Đèn báo chế độ eco |
Có |
Chức năng báo lượng tiêu thụ nhiên liệu |
Có |
Chức năng báo vị trí cần số |
Có |
Màn hình hiển thị đa thông tin |
TFT |
Ghế |
Bọc da |
Ghế trước |
Loại thường |
Ghế lái |
Chỉnh điện 10 hướng |
Ghế khách |
Chỉnh điện 4 hướng |
Hàng ghế thứ 2 |
Gập 40:20:40, ghế bên phải gập, trượt 1 chạm |
Hàng ghế thứ 3 |
Gập phẳng điện 50:50 |
Tựa tay hàng ghế thứ 2 |
Khay đựng ly |
Hộp lạnh |
Có |
Rèm che nắng cửa sau, kính sau |
Không |
Hệ thống điều hòa |
Tự động 3 vùng độc lập, cửa gió cho cả 3 hàng ghế |
Cửa gió sau |
Có |
Hệ thống âm thanh |
9 loa loại thường |
Đầu đĩa |
DVD 1 đĩa |
Kết nối USB AUX, Blutooth |
Có |
Đầu đọc thẻ |
Không |
Hệ thống điều khiển bằng giọng nói |
Không |
Chức năng điều khiển từ hàng ghế sau |
Không |
Chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm |
Không |
Chức năng mở cửa thông minh |
Không |
Chức năng khóa cửa từ xa |
Có |
Phanh tay điện tử |
Không |
Cửa sổ điều chỉnh điện |
Tự động lên xuống tất cả các cửa 1 chạm và chống kẹt |
Hệ thống điều khiển hành trình |
Không |
Chế độ vận hành |
Không |
Chức năng sấy kính sau |
Có |
Kích thước vật lý của Toyota Land Prado (2022)
Toyota Prado có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.840 x 1.885 x 1.845mm.
Kích thước Land Cruiser Prado | |
Dài x rộng x cao (mm) | 4.840 x 1.885 x 1845 |
Chiều dài cơ sở (mm) | 2.790 |
Khoảng sáng gầm xe (mm) | 215 |
Bán kính vòng quay (m) | 5,8 |
Kích thước lốp | 265/55R19 |
Thông số kỹ thuật Toyota Land Prado (2022)
Thông số Toyota Prado | |
D x R x C | 4840 x 1885 x 1845 |
Chiều dài cơ sở | 2790 |
Chiều rộng cơ sở (Trước/ sau) | 1585/1585 |
Khoảng sáng gầm xe | 215 |
Góc thoát (Trước/ sau) | 31-25 |
Bán kính vòng quay tối thiểu | 5.8 |
Trọng lượng không tải | 2030-2190 |
Trọng lượng toàn tải | 2850 |
Loại động cơ | 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van, DOHC, VTT-i kép |
Mã động cơ | 2TR-FE |
Dung tích công tác | 2694 |
Công suất tối đa | 122(164) / 5200 |
Mô men xoắn tối đa | 246 / 3900 |
Dung tích bình nhiên liệu | 87L |
Tốc độ tối đa | 160 |
Loại nhiên liệu | Xăng / Gasoline |
Tiêu chuẩn khí thải | Euro 3&4 |
Dẫn động | Dẫn động 4 bánh toàn thời gian |
Hộp số | Tự động 6 cấp |
Hệ thống treo Trước | Độc lập, tay đòn kép, lò xo cuộn, thanh cân bằng |
Hệ thống treo Sau | Liên kết 4 điểm, tay đòn bên, lò xo cuộn |
Loại vành | Vành đúc hợp kim 18 – inch 6 chấu kép |
Kích thước lốp | 265/60R18 |
Trước | Đĩa thông gió |
Sau | Đĩa thông gió |
Trong đô thị | 14.1 |
Ngoài đô thị | 9.6 |
Kết hợp | 11.2 |
Cụm đèn trước chiếu gần | LED |
Đèn chiếu xa | LED |
Đèn chiếu sáng ban ngày | LED |
Hệ thống điều khiển đèn tự động | Chế độ tự ngắt |
Hệ thống điều chỉnh góc chiếu | Tự động |
Cụm đèn sau | LED |
Đèn báo phanh trên cao | LED |
Đèn sương mù Trước | Có |
Đèn sương mù Sau | Có |
Gương chiếu hậu chỉnh điện | Có |
Chức năng gập điện | Có |
Tích hợp đèn báo rẽ | Có |
Chức năng sấy gương | Có |
Gạt mưa gián đoạn | Điều chỉnh thời gian |
Kính sau | |
Tay nắm cửa ngoài | Cùng màu thân xe |
Chắn bùn trước & sau | Trước & sau |
Cánh hướng gió sau | Tích hợp đèn báo phanh thứ 3 LED |
Bậc lên xuống | Có |
Loại tay lái | 4 chấu |
Chất liệu | Bọc da |
Nút bấm điều khiển tích hợp | Hệ thống âm thanh, màn hình đa thông tin, điện thoại rảnh tay kết nối qua bluetooth |
Điều chỉnh | Chỉnh tay 4 hướng |
Thủy lực biến thiên theo tốc độ | |
Gương chiếu hậu trong | Chỉnh tay 2 chế độ ngày/đêm |
Ốp trang trí nội thất | Ốp màu đen & bạc |
Tay nắm cửa trong | Nhựa |
Cụm đồng hồ và bảng táplô | Optitron |
Đèn báo chế độ Eco | Có |
Chức năng báo lượng tiêu thụ nhiên liệu | Có |
Chức năng báo vị trí cần số | Có |
Màn hình hiển thị đa thông tin | TFT |
Chất liệu bọc ghế | Da |
Loại ghế | Loại thường |
Điều chỉnh ghế lái | Chỉnh điện 10 hướng |
Điều chỉnh ghế hành khách | Chỉnh điện 4 hướng |
Hàng ghế thứ hai | Gập 40:20:40, ghế bên phải gập, trượt 1 chạm |
Hàng ghế thứ ba | Gập phẳng điện, 50:50 |
Tựa tay hàng ghế thứ hai | Khay đựng ly |
Hộp lạnh | Có |
Rèm che nắng cửa sau | Không |
Rèm che nắng kính sau | Không |
Hệ thống điều hòa | Tự động 3 vùng độc lập, cửa gió cho cả 3 hàng ghế |
Cửa gió sau | Có |
Hệ thống âm thanh | Loại thường |
Đầu đĩa | DVD 1 đĩa |
Số loa | 9 |
Cổng kết nối AUX | Có |
Cổng kết nối USB | Có |
Đầu đọc thẻ | Không |
Kết nối Bluetooth | Có |
Hệ thống điều khiển bằng giọng nói | Không |
Chức năng điều khiển từ hàng ghế sau | Không |
Chìa khóa thông minh & khởi động bằng nút bấm | Không |
Chức năng mở cửa thông minh | Không |
Chức năng khóa cửa từ xa | Có |
Phanh tay điện tử | Không |
Cửa sổ điều chỉnh điện | Tự động lên/xuống tất cả các cửa (1 chạm và chống kẹt) |
Hệ thống điều khiển hành trình | Không |
Chế độ vận hành | Không |
Chức năng sấy kính sau | Có |
Hệ thống âm thanh | DVD 9 loa, MP4/WMA, AM/FM, kết nối USB/AUX, Bluetooth |
Hệ thống chống bó cứng phanh | Có |
Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp | Có |
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử | Có |
Hệ thống cân bằng điện tử | Có |
Hệ thống kiểm soát lực kéo | Có |
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Không |
Hệ thống lựa chọn vận tốc vượt địa hình | Không |
Hệ thống thích nghi địa hình | Không |
Đèn báo phanh khẩn cấp | Có |
Hệ thống kiểm soát điểm mù | Không |
Camera lùi | Có |
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe (Sau) | 4 vị trí phía sau |
Hệ thống đỗ xe tự động | Không |
Túi khí người lái & hành khách phía trước | Có |
Túi khí bên hông phía trước | Có |
Túi khí rèm | Có |
Túi khí bên hông phía sau | Không |
Túi khí đầu gối người lái | Có |
Dây đai an toàn | 3 điểm (7 vị trí) |
Chức năng kiểm soát hành trình tự động | Có |
Khóa cửa tự động | Có ( điều chỉnh & tự động) |
Hệ thống báo động | Có |
Hệ thống mã hóa khóa động cơ | Có |
Tính năng an toàn
Toyota Land Prado có trang bị gói an toàn Toyota Safety Sense, ngoài hệ thống phanh ABS/EBD/BA; cân bằng điện tử; 7 túi khí; cảm biến 4 góc; camera lùi thì Prado 2022 được trang bị thêm hệ thống an toàn Toyota Safety Sense (TSS) bao gồm:
- Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
- Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
- Hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp BA
- Hệ thống kiểm soát lực kéo TRC
- Hệ thống cân bằng điện tử VSC
- Hệ thống túi khí
- Camera lùi
- Cảm biến hỗ trợ đỗ xe
- Đèn báo phanh khẩn cấp
- Hệ thống chống trộm
- Chức năng kiểm soát hành trình Cruise Control
- Khóa cửa tự động
Hệ thống chống bó cứng phanh |
Có |
Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp |
Có |
Phân phối lực phanh điện tử |
Có |
Hệ thống cân bằng điện tử |
Có |
Hệ thống kiểm soát lực kéo |
Có |
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc |
Không |
Hệ thống lựa chọn vận tốc vượt địa hình |
Không |
Hệ thống thích nghi địa hình |
Không |
Đèn báo phanh khẩn cấp |
Có |
Hệ thống kiểm soát điểm mù |
Không |
Camera lùi |
Có |
Camera lùi sau |
4 vị trí phía sau |
Hệ thống đỗ xe tự động |
Không |
An toàn bị động |
|
Túi khí người lái và hành khách phía trước |
Có |
Túi khí bên hông phía trước |
Có |
Túi khí rèm |
Có |
Túi khí bên hông phía sau |
Không |
Túi khí đầu gối người lái |
Có |
Dây đai an toàn |
3 điểm (7 vị trí) |
Chức năng kiểm soát hành trình tự động |
Có |
Khóa cửa tự động |
Có (điều chỉnh và tự động) |
An ninh |
|
Hệ thống báo động |
Có |
Hệ thống mã hóa khóa động cơ |
Có |
Khả năng vận hành
Khả năng cách âm
Toyota Land Prado có khả năng cách âm rất tốt, là một mẫu SUV nằm trong phân khúc cao cấp, phục vụ các đối tượng khách hàng yêu cầu những chi tiết cao cấp như khả năng cách âm tốt, hệ thống treo êm ái thì Toyota Land Prado quả thực đã giải quyết được.
Xe có các chất liệu như hệ thống của kính, hệ thống khung gầm chắc chắn, lốp được làm bằng các chất liệu cao cấp nên thực sự ở những giải tốc độ cao trên 100km/h xe vẫn cho không khả năng cách âm tuyệt vời.
Sức mạnh động cơ
Toyota Prado mang cùng một động cơ được sử dụng trên Fortuner. Đó là động cơ 4 xi-lanh 2.7L 2TR-FE, công suất cực đại 161 mã lực tại 5.500 vòng / phút và mô-men xoắn cực đại 350 Nm tại 3.500 vòng / phút. Sức mạnh được truyền tới tất cả các bánh xe thông qua hộp số tự động.
Công suất tạo ra trên khối động cơ xăng dù có dung tích xi lanh rất lớn nhưng tổng chỉ tạo ra 161 mã lực, với mức công suất yếu như vậy nhiều lo lắng về sức mạnh, độ vọt, khả năng off-road của xe sẽ bị ảnh hưởng.
Với khả năng tăng tốc xe có khối lượng bản thân lớn và form thiết kế đặc thù của SUV nên khả năng tăng tốc cũng ở mức bình thường. Với khả năng vọt thì thực sự Toyota Land Prado ở mức chấp nhận được, không mạnh mẽ như trên Ford Explorer.
Với nhu cầu đi phố, không off-road thì Toyota Land Prado vẫn dư sức phục vụ tất cả nhu cầu của khách hàng. Còn với nhu cầu cao hơn về sức mạnh có lẽ bạn cần ngắm đến những mẫu xe khác.
Hộp số
Toyota Land Prado sử dụng hộp số tự động, với trang bị hộp số thế hệ mới xe có khả năng sang số rất êm ái, là dòng SUV trong phân khúc hạng sang nên những trải nghiệm dù nhỏ nhưng cũng ảnh hưởng rất nhiều tới người dùng, tuy nhiên Toyota Land Prado làm rất tốt khoản này.
Hệ thống treo và khung
Thiết kế khung gầm của Toyota trên hầu như mọi dòng xe đều khá ổn, trên Toyota Land Prado thiết kế khung gầm cũng vượt trội và có lợi thế hơn nhiều dòng xe từ các đối thủ cạnh tranh khác. Khung gầm mới bền hơn và nhẹ hơn nhiều cũng giúp xe hoạt động êm ái, khả năng cách âm cũng được nâng cao.
Mức tiêu thụ nhiên liệu
Theo công bố của Toyota, mức tiêu thụ nhiên liệu của Prado 2022 ở trong độ thị là 15.41 L/100km, ở ngoài đô thị là 9.75 L/100km và ở đường hỗn hợp là 11.83 L/100km.
So sánh các phiên bản Toyota Land Prado (2022)
Toyota Land Cruiser Prado 2022 được nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản với duy nhất một phiên bản.
Ưu nhược điểm Toyota Land Prado (2022)
Ưu điểm:
- Thiết kế hiện đại trẻ trung
- Tiện nghi đủ dùng
- Thương hiệu uy tín
- Mẫu xe có tuổi đời lâu đời của Toyota
- Mạng lưới bán hàng rộng khắp cả nước, bảo trì tiện lợi
Nhược điểm:
- Động cơ hơi yếu
- Nội thất hơi thiếu các tính năng hiện đại
- Giá bán cao
So sánh Toyota Land Prado (2022) với các dòng xe khác
So sánh Toyota Land Prado và Ford Explorer
Ford Explorer thực sự đang là dòng xe có doanh số bán tốt trong phân khúc SUV hạng D, xe có động cơ mạnh mẽ khi được hãng trang bị động cơ xăng 2.3L EcoBoost phun trực tiếp với Turbo tăng áp. Cỗ máy này sản sinh công suất cực đại 300 mã lực tại 5.500 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 430Nm tại 2.500 vòng/phút. Sức mạnh mà động cơ tạo ra được gửi đến tất cả các bánh thông qua hộp số tự động 10 cấp.
Xe có sức mạnh vượt trội hơn Toyota Prado, thiết kế của xe cũng mạnh mẽ, khỏe khoắn cùng có rất nhiều các trang bị tích hợp đã khiến Ford Explorer đang gần như chiếm được thị phần của Toyota Prado trong thời gian vài năm trở lại đây.
Thực sự trong phân khúc giá Ford Explorer quá tốt để bạn xuống tiền.
Thông số động cơ | Prado | Explorer |
Loại động cơ | 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van, DOHC, VTT-i kép | Xăng 2.3 L Ecoboost i4 |
Dung tích công tác | 2694 | 2261 |
Công suất tối đa | 122(164) / 5200 | 273 (201 KW)/ 5500 |
Mô men xoắn tối đa | 246 / 3900 | 420/3000 |
Dung tích bình nhiên liệu | 87L | 70 |
Tốc độ tối đa | 160 | |
Dẫn động | Dẫn động 4 bánh toàn thời gian | |
Hộp số | Tự động 6 cấp | |
Hệ thống treo Trước | Độc lập, tay đòn kép, lò xo cuộn, thanh cân bằng | MacPherson với thanh cân bằng và ống giảm chấn |
Hệ thống treo Sau | Liên kết 4 điểm, tay đòn bên, lò xo cuộn | Hệ thống treo đa liên kết với thanh cân bằng và ống giảm chấn |
Kích thước lốp | 265/60R18 | 255/50R20 |
Xem thêm: Đánh giá Toyota Ford Explorer (2022) – Thông số và giá bán
Có nên mua Toyota Land Prado (2022)
Toyota Land Prado là dòng xe SUV trong phân khúc hạng D, xe tới từ nhà sản xuất Toyota danh tiếng. Toyota Land Prado có ngoại hình khá ổn nhưng trang bị động cơ yếu và nội thất hơi kém so với những đối thủ cùng phân khúc đã khiến xe mất thị phần trong vài năm trở lại đây.
Toyota Land Prado vẫn có những ưu điểm và nhược điểm riêng phù hợp với nhu cầu những người yêu xe Nhật, thích sự bền bỉ và thiết kế vượt thời gian.
Một số câu hỏi về Toyota Land Prado