Giá xe Toyota Sedan 5 chỗ/ Crossover gầm cao & SUV 7 chỗ mới nhất (6/2024)

Toyota là hãng xe có lịch sử lâu đời nhất với hàng loạt các mẫu xe nổi tiếng đại diện cho hàng loạt các phân khúc khác nhau. Đây là một số ít trong các hãng xe có tuổi đời hơn 100 năm vẫn phát triển mạnh và giữ vị thế dẫn đầu trong nhiều thập kỷ liên tiếp.

Toyota không chỉ dừng lại là một thương hiệu xe ô tô mà giờ đây những dòng xe của hãng còn đại diện cho những giá trị lâu dài, độ bền và sức mạnh của cả một ngành công nghiệp sản xuất ô tô của Nhật Bản và thế giới.

Bảng giá xe Toyota các dòng mới nhất (6/2024)

Các dòng xe Toyota Giá hãng niêm yết Giá lăn bánh ước tính
Wigo 5MT 352 triệu 390 – 416 triệu
Wigo 4AT 385 triệu 431 – 458 triệu
Yaris 1.5G 684 triệu 755 – 788 triệu
Vios E MT (3 túi khí) 479 triệu 541 – 570 triệu
Vios E MT (7 túi khí) 506 triệu 559 – 589 triệu
Vios E CVT (3 túi khí) 542 triệu 599 – 629 triệu
Vios E CVT (7 túi khí) 561 triệu 654 – 685 triệu
Vios G CVT 592 triệu 651 – 681 triệu
Vios GR-S 630 triệu 696 – 727 triệu
Corolla Altis 1.8E 719 triệu 794 – 827 triệu
Corolla Altis 1.8G 765 triệu 844 – 849 triệu
Corolla Altis 1.8HEV 860 triệu 949 – 985 triệu
Camry 2.0G 1,07 tỷ 1,18 – 1,22 tỷ
Camry 2.0Q 1,185 tỷ 1,306 – 1,349 tỷ
Camry 2.5Q 1,37 tỷ 1,51 – 1,556 tỷ
Camry 2.5HV 1,46 tỷ 1,609 – 1,657 tỷ
Raize 547 triệu 605 – 634 triệu
Corolla Cross 1.8G 746 triệu 823 – 857 triệu
Corolla Cross 1.8V 846 triệu 933 – 969 triệu
Corolla Cross 1.8HV 936 triệu 1,032 – 1,07 tỷ
Avanza Premio MT 558 triệu 617 – 647 triệu
Avanza Premio CVT 598 triệu 661 – 692 triệu
Rush 1.4AT 634 triệu 710 – 741 triệu
Veloz Cross CVT 658 triệu 727 – 759 triệu
Veloz Cross CVT Top 698 triệu 771 – 804 triệu
Innova 2.0E MT 755 triệu 834 – 868 triệu
Innova 2.0G AT 870 triệu 960 – 997 triệu
Innova Venturer 885 triệu 977 triệu – 1,013 tỷ
Innova 2.0V AT 995 triệu 1,098 – 1,137 tỷ
Fortuner 2.4MT 4×2 1,026 tỷ 1,132 – 1,171 tỷ
Fortuner 2.4AT 4×2 1,118 tỷ 1,233 – 1,274 tỷ
Fortuner 2.4AT 4×2 Legender 1,259 tỷ 1,388 – 1,432 tỷ
Fortuner 2.8AT 4×4 1,434 tỷ 1,581 – 1,628 tỷ
Fortuner 2.8AT 4×4 Legender 1,47 tỷ 1,62 – 1,669 tỷ
Fortuner 2.7AT 4×2 1,229 tỷ 1,355 – 1,399 tỷ
Fortuner 2.7AT 4×4 1,319 tỷ 1,454 – 1,5 tỷ
Hilux 2.4E 4×2 MT 628 triệu 669 – 677 triệu
Hilux 2.4E 4×2 AT 674 triệu 718 – 726 triệu
Hilux 2.4E 4×4 MT 799 triệu 850 – 860 triệu
Hilux 2.8G 4×4 AT 913 triệu 971 – 982 triệu
Land Cruiser Prado 2,588 tỷ 2,85 – 2,921 tỷ
Land Cruiser 4,196 tỷ 4,619 – 4,722 tỷ
Alphard Luxury 4,280 tỷ 4,652 – 4,755 tỷ
Granvia 3,072 tỷ 3,391 – 3,472 tỷ
Hiace 1,176 tỷ 1,204 tỷ

Giá xe Toyota Wigo (6/2024)

Dòng xe Toyota Wigo (2022)

Toyota Wigo là một dòng xe hatchback phổ thông nhưng ngoại hình của Toyota Wigo khá nhỏ nhắn và xinh xắn. Thiết kế được pha trộn mang lại sự hiện đại hoàn hảo cho một dòng xe giá rẻ.

Trong phân khúc này chắc chắn sẽ là miếng bánh béo bở của nhiều dòng xe lớn như Hyundai i10, Kia Morning, VinFast Fadil, Honda Brio

Thiết kế của xe tương đối gọn gàng có thẻ sánh ngang với những dòng xe cao cấp ở chất lượng hoàn thiện. Xe có kiểu dáng nhỏ nhắn gọn gàng phù hợp cho nhu cầu sử dụng đi phố hàng ngày.

Về động cơ, xe Toyota Wigo 2021 có 2 phiên bản tiêu chuẩn 1.2G TRD và 1.2G đem đến chế độ vận hành chắc chắn với số sàn 5 cấp và số tự động 4 cấp.

  • Phiên bản 1.2G & TRD sử dụng động cơ 4 xy-lanh 1.2L, 87 mã lực và mô-men xoắn đạt cực đại 108Nm.
  • Phiên bản 1.2G sử dụng động cơ 3 xy-lanh 1.2L, 66 mã lực và mô-men xoắn đạt cực đại 89Nm.

Là một dòng xe giá rẻ nhưng Toyota vẫn trang bị cho chiếc Wigo rất nhiều tính năng an toàn, vật liệu khá ổn như ghế nỉ, tựa đầu bọc da…

  • Giá Toyota Wigo 5MT: 352 triệu đồng
  • Giá Toyota Wigo 4AT: 385 triệu đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Wigo – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Yaris (6/2024)

Dòng xe Toyota Yaris (2022)

Tiếp tục là một mẫu xe hatchback ở phân khúc cao cấp hơn một chút nhằm gia tăng sức mạnh cạnh tranh với Mazda 2, Suzuki Swift, Honda Jazz. Xe nằm trong phân khúc hạng B với kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.140 x 1.730 x 1.500mm, chiều dài cơ sở 2.550mm.

Toyota Yaris có ngoại thất khá năng động thể thao, các chi tiết cũng ở mức sáng tạo nhẹ nhàng không quá cầu kỳ.

Toyota Yaris 2022 sử dụng động cơ tương tự như mẫu xe cũ. Cụ thể là động cơ mã 2NR-FE 4 xi-lanh dung tích 1.5 lít. Cỗ máy này có khả năng sản sinh công suất cực đại 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 140Nm tại 2.400 vòng/phút. Sức mạnh được truyền đến các bánh trước thông qua hộp số vô cấp CVT.

Nội thất của chiếc Yaris nhìn chung là đơn giản đủ dùng với một màn hình DVD nhỏ gọn, các trang bị vô lăng, taplo, khu vực panel điều khiển đơn giản như bao dòng xe phổ thông khác. Đặc biệt xe có khoang hành lý lên tới 326 lít đủ chứa rất nhiều hàng hóa.

Hiện tại xe chỉ có một phiên bản duy nhất.

  • Giá Toyota Yaris 1.5G: 684 triệu đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Yaris – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Vios (6/2024

Dòng xe Toyota Vios (2022)

Vị vua của phân khúc xe sedan hạng B hiện đang bị các dòng xe Honda City, Hyundai Accent, Kia Soluto, Nissan Almera, Mitsubishi Attrage… làm lung lay vị thế dẫn đầu.

Vios được coi là một dòng xe quốc dân với biểu tượng là sự ổn định và khả năng giữ giá “vô địch”. Xe có thiết kế hiện đại bắt mắt với đầu nhỏ gầm thấp. Các trang bị tiện nghi đầy đủ và áp dụng ngôn ngữ Keen Look thân thuộc đã giúp xe dành được trái tim của khách hàng.

Toyota Vios 2022 vẫn áp dụng ngôn ngữ thiết kế Keen Look nhờ vậy diện mạo tổng thể của xe vẫn được giữ nguyên so với trước đây. Cùng với đó là kích thước tổng thể DxRxC của Toyota Vios 2022 được duy trì lần lượt là 4.425 x 1.730 x 1.475mm.

Toyota Vios 2022 còn sử dụng tiếp tục động cơ 2NR-FE dung tích 1.5L, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van DOHC, tích hợp van biến thiên thông minh kép Dual VVT-i, cho công suất tối đa 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 140 Nm tại 4.200 vòng/phút.

Toyota Vios 2022 sử dụng lại 2 hệ động cơ cũ ở phiên bản tiền nhiệm, cụ thể như sau:

  • Động cơ Dual VVT-i: dung tích 1.3L mang đến công suất tối đa 96 mã lực và momen xoắn cực đại 123Nm đi kèm là hộp số sàn 5 cấp.
  • Động cơ Dual VVT-i: dung tích 1.5L mang đến công suất tốt đa 106 mã lực và momen xoắn cực đại 140Nm đi kèm là hộp số vô cấp CVT.

Xe được Toyota tung ra với 6 phiên bản tới tùy chọn về tính năng và giá cũng có chút thay đổi như sau:

  • Giá Toyota Vios 1.5E MT (3 túi khí): 479 triệu đồng
  • Giá Toyota Vios 1.5E MT (7 túi khí): 506 triệu đồng
  • Giá Toyota Vios 1.5E CVT (3 túi khí): 542 triệu đồng
  • Giá Toyota Vios 1.5E CVT (7 túi khí): 561 triệu đồng
  • Giá Toyota Vios 1.5G CVT (7 túi khí): 592 triệu đồng
  • Giá Toyota Vios 1.5G GR-S (7 túi khí): 630 triệu đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Vios – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Corolla Altis (6/2024)

Dòng xe Toyota Corolla Altis (2022)

Ở phân khúc cao hơn trong nhóm xe sedan hạng phổ thông cỡ C hãng xe Nhật đã tung ra chiếc Toyota Corolla Altis để chiếm lĩnh thị phần với các đối thủ Honda Civic, Mazda 3, Hyundai Elantra, Kia K3

Ngoại hình Toyota Corolla Altis có thiết kế nhẹ nhàng có một chút cải thiết so với phiên bản trước, xe có dáng thiết kế Under Priority và Keen Look đặc trung với phần lưới tản thẩm mỹ.

Toyota Corolla Altis được trang bị động cơ  2ZR-FBE dung tích 1.8L phun xăng điện tử trên phiên bản 1.8G và 1.8V. Đây vẫn là động cơ thế hệ cũ sản sinh ra 138 mã lực tại 6.400 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 172Nm tại 4.000 vòng/phút. Sức mạnh được truyền tới các bánh trước thông qua hộp số vô cấp CVT.

Trên Toyota Corolla Altis bản 1.8HV Hybrid sẽ có trang bị động cơ xăng 2ZR-FXE sản sinh công suất cực đại 97 mã lực tại 5.200 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 142Nm tại 3.600 vòng/phút. Ngoài ra trên phiên bản này sẽ có trang bị thêm một mô tơ điện Nickel Metal sản sinh công suất 72 mã lực và mô-men xoắn 163Nm. Tổng công suất của bản HV tạo ra là 169 mã lực.

  • Giá Toyota Corolla Altis 1.8E: 719 triệu đồng
  • Giá Toyota Corolla Altis 1.8G: 765 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Corolla Altis 1.8HEV: 860 triệu đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Corolla Altis – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Camry (6/2024)

Dòng xe Toyota Camry (2022)

Mẫu sedan 5 chỗ biểu tượng trong phân khúc ở sự ổn định trong thiết kế, bền bỉ trong vận hành. Xe sẽ cạnh tranh với các dòng sedan hạng D cùng phân khúc như Mazda 6, Honda Accord, Kia K5

Sự thành công của dòng Camry đến từ thương hiệu Nhật Toyota đã quá danh tiếng, hơn nữa sự ổn định về xe lẫn khả năng giữ giá rất lâu của Camry càng khiến mẫu xe này trở nên có sức hút mãnh liệt.

Thiết kế của xe cá tính và ít có sự thay đổi táo bạo do đó phù hợp với những người trung niên, doanh nhân hơn là những người trẻ yêu thích sự đổi mới.

Toyota Camry bản mới 2022 có 3 phiên bản động cơ gồm:

  • Camry 2.0G và Camry 2.0Q sử dụng động cơ M20A-FKS: Nó sản sinh công suất cực đại 170 mã lực 6.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 206Nm tại 4.400 – 4.900 vòng/phút. Sức mạnh động cơ sản sinh được gửi đến các bánh trước thông qua hộp số vô cấp CVT.
  • Camry 2.5Q sử dụng động cơ A25A-FKS: Sản sinh công suất cực đại 207 mã lực tại 6.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 250Nm tại 5.000 vòng/phút. Động cơ này được kết nối với hộp số tự động 8 cấp, hệ dẫn động cầu trước.
  • Camry 2.5HV sử dụng động cơ A25A-FXS và mô-tơ điện Nickel Metal. Động cơ xăng sản sinh công suất cực đại 176 mã lực tại 5.700 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 221Nm tại 3600 – 5.200 vòng/phút. Còn mô-tơ điện sản sinh công suất 120 mã lực và mô-men xoắn 202Nm. Phiên bản này đi kèm hộp số tự động vô cấp E-CVT, được kết nối với các bánh trước.

Sự khác biệt lớn nhất có lẽ là phiên bản được trang bị động cơ 2.5HV khi có sự hỗ trợ của motor điện thế hệ mới giúp tạo ra công suất mạnh hơn 5% so với thế hệ  cũ.

  • Giá Toyota Camry 2.0G: 1,07 tỷ đồng
  • Giá Toyota Camry 2.0Q: 1,185 tỷ đồng
  • Giá Toyota Camry 2.5Q: 1,37 tỷ đồng
  • Giá Toyota Camry 2.5HV: 1,46 tỷ đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Camry – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Raize (6/2024)

Dòng xe Toyota Raize (2022)

Toyota Raize là một dòng Crossover hạng A có giá bán khá tốt tại thị trường Việt Nam, xe có trang bị động cơ 1.0L khá ổn và tiết kiệm nhiên liệu. Toyota Raize có thiết kế thể thao cá tính khá nổi bật cùng nhiều trang bị khá tiên tiến.

Mẫu SUV 5 chỗ gầm cao này cạnh tranh với đối thủ Kia Sonet tới từ Hàn Quốc. Xe được trang bị  động cơ Turbo 3 xi-lanh dung tích 1 lít 1KR-VET co công suất cực đại 98 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 140Nm tại 2.400 – 4.000 vòng/phút.

Xe có kích thước tương đối nhỏ nhắn khi chiều dài tổng đạt 4030mm nên rất phù hợp với đi phố, nội đô nơi có mật độ phương tiện giao thông đông đúc.

Hiện Toyota Raize chỉ có một phiên bản duy nhất:

  • Giá xe Toyota Raize: 547 triệu đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Raize – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Corolla Cross (6/2024)

Dòng xe Toyota Corolla Cross (2022)

Mẫu SUV 5 chỗ gầm cao mang lại thành công rất lớn cho Toyota là dòng Corolla Cross, đây là một mẫu xe nhỏ nhưng có võ với hàng loạt trang bị tiên tiến để đối đầu với Ford EcoSport, Hyundai Kona, Kia Seltos, Honda HR-V, Mazda CX-30

Xe nằm trong phân khúc hạng B với kích thước tổng thể 4.460 x 1.825 x 1.620mm và chiều dài cơ sở 2.640mm.

Toyota Cross 2022 được sản xuất với 2 phiên bản động cơ khác nhau, cụ thể như sau:

  • Phiên bản Toyota Cross 1.8G và 1.8V được trang bị: động cơ xăng 2ZR-FXE, dung tích 1.8L, phun xăng điện tử, 4 xi lanh thẳng hàng, cho công suất tối đa lên đến 140 mã lực, momen xoắn cực đại 175Nm, đi kèm với hộp số vô cấp CVT.
  • Phiên bản Toyota Cross 1.8HV được trang bị: động cơ xăng lai điện (Hybrid) cho công suất tối đa 72 mã lực, cộng thêm 40 mã lực từ mô tơ điện, tổng cộng là 112 mã lực, momen xoắn cực đại 163Nm, đi kèm với động cơ này là hộp số vô cấp e-CVT.

Xe được mệnh danh là đại diện cho nhóm phân khúc SUv hạng B, thứ nhất do xuất xứ từ thương hiệu danh tiếng, thứ hai là thiết kế mới mẻ có nhiều điểm nhấn đột phá sẵn sàng cạnh tranh với những mẫu xe Hàn hiện đại. Thứ ba là các trang bị ngập tràn và thứ tư là không gian nội thất bên trong rất rộng rãi.

  • Giá Toyota Corolla Cross 1.8G: 746 triệu đồng
  • Giá Toyota Corolla Cross 1.8V: 846 triệu đồng
  • Giá Toyota Corolla Cross 1.8HV: 936 triệu đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Corolla Cross – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Avanza Premio (6/2024)

Dòng xe Toyota Avanza Premio (2022)

Ở nhóm phân khúc xe MPV 7 chỗ cỡ lớn hạng B Toyota cũng bổ sung một đại diện nhằm cạnh tranh với Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga…Rõ ràng sự xuất hiện của đại diện Avanza Premio đã khiến phân khúc trở nên nóng hơn, đặc biệt là mức giá mà Toyota đề xuất.

Avanza Premio đã có một sự kết hợp mới hơn, xe có một nét bóng bẩy với cá tính mạnh mẽ hơn, các đường lưới tản nhiệt mỏng chạy ngang mui xe có kích thước rất lớn.

Cung cấp sức mạnh cho Toyota Avanza Premio MT là động cơ 2NR-VE 1.5L. Nó sản sinh công suất cực đại 105 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 138Nm tại 4.200 vòng/phút.

Toyota Avanza Premio thực sự cũng khá tiết kiệm nhiên liệu khi chạy đường trường trên bản số tự động vô cấp cũng chỉ tiêu hao 5.4l/100km.

  • Giá Toyota Avanza Premio MT: 558 triệu đồng
  • Giá Toyota Avanza Premio CVT: 598 triệu đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Avanza Premio – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Rush (6/2024)

Dòng xe Toyota Rush (2022)

Một đại diện nữa ở phân khúc MPV 7 chỗ hạng B là dòng Toyota Rush, với những cải tiến về trang bị và tiện nghi nhằm dành thị phần với dòng Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga, Suzuki XL7, Kia Rondo

Phân khúc giá của Toyota Rush cao hơn người đàn em Avanza Premio tuy nhiên động cơ của xe vẫn giữ nguyên. Dưới nắp cốp xe là khối động cơ Xăng 1.5L 4 xy lanh thẳng hàng sản sinh công suất tối đa 102 mã lực, mô men xoắn lớn cực đại 134 Nm. Toàn bộ sức mạnh được truyền xuống hệ truyền động cầu sau thông qua hộp số tự động 4 cấp.

Đánh giá tổng quan về động của của Rush tương đối yếu, nhất là công kéo. Những pha ôm đèo hay đủ tải leo dốc cao xe thường khá yếu, nước ga không còn bốc mà chuyển sang ì ơn nhiều.

  • Giá Toyota Rush 1.4AT: 634 triệu đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Rush – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Veloz Cross (6/2024)

Dòng xe Toyota Veloz Cross

Một mẫu MPV quốc dân 7 chỗ hạng B ở tầm giá giữa chiếc Toyota Rush và Toyota Avanza Premio, đây là dòng xe mới đưa vào thị trường Việt Nam nhằm cạnh tranh với  Mitsubishi Xpander Cross, Suzuki XL7, Kia Rondo…

Đây là dòng xe có lẽ không hợp với thị trường Việt vì phân khúc MPV 7 chỗ đã có sự xuất hiện của hai đại diện và cũng gặt hái được rất nhiều thành công. Veloz Cross có cái tên tại thị trường trong nước hơi nhạy cảm, trang bị động cơ cũng không có đột phá hơn nữa lại rất ồn.

Động cơ của xe Toyoyta Veloz Cross sử dụng là động cơ 2NR-VE tương tự trước đây. Động cơ này có dung tích 1.5L, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van DOHC tích hợp Dual-VVTi cùng hệ thống phun xăng điện tử. Công suất tối đa đạt 104 mã lực tại 6.000 vòng/phút, cùng mô-men xoắn cực đại 137 Nm tại 4.200 vòng/phút.

Động cơ 1.5L này cũng gần như giống với hai người anh em của nó. Điểm ăn tiền nhất của dòng xe này là thiết kế bóng bẩy rất hiện đại phù hợp với đại đa số khách hàng ở mọi lứa tuổi. Xe phù hợp với cả chạy dịch vụ, nhu cầu gia đình…

  • Giá Toyota Veloz Cross CVT: 658 triệu đồng
  • Giá Toyota Veloz Cross CVT Top: 698 triệu đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Veloz Cross – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Innova (6/2024)

Dòng xe Toyota Innova (2022)

Toyota Innova được mệnh danh là vị vua của phân khúc MPV 7 chỗ trong hàng thập kỷ qua. Xe cũng cạnh tranh trực diện với Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga, Suzuki XL7, Kia Rondo… Tuy nhiên thiết kế của xe lại không có bất kỳ cải tiến nào trong thời gian gần đây gây ra tình trạng doanh số không cao và để cho các hãng xe Hàn và Nhật khác đang vươn lên.

Xe có kích thước lớn với thông số dài x rộng x cao lần lượt là 4.735 x 1.830 x 1.795 (mm), kích thước lớn và rộng sẽ mang tới không gian nội thất chắc chắn sẽ rộng rãi hơn nhiều so với những chiếc như Xpander hau XL7.

Xe được trang bị động cơ xăng 1TR-FE dung tích 2.0L. Nó có khả năng sản sinh công suất cực đại 138 mã lực tại 5.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 183Nm tại 4.000 vòng/phút. Sức mạnh được truyền tới các bánh trước thông qua hộp số sàn 5 cấp hoặc tự động 6 cấp.

Ưu điểm của dòng Inova là tính thương hiệu lâu bền, khả năng sử dụng rất đa năng và giữ giá rất tốt, pụ tùng thay thế nhiều và vô cùng đa dạng.

Nhược điểm là việc giá bán cao, thiết kế không có sự thay đổi đột phá, tiện nghi bên trong ở mức trung bình. Xe phù hợp cho những người thích sự ổn định bền bỉ, giữ giá và thiên về công năng hơn là ngoại hình.

  • Giá Toyota Innova 2.0E MT: 755 triệu đồng
  • Giá Toyota Innova 2.0G AT: 870 triệu đồng
  • Giá Toyota Innova Venturer: 885 triệu đồng
  • Giá Toyota Innova 2.0V AT: 995 triệu đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Inova – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Fortuner (6/2024)

Dòng xe Toyota Fortuner (2022)

Toyota Fortunner là một mẫu SUV hạng D 7 chỗ ngồi, xe là đối thủ của các dòng Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Nissan Terra, Isuzu Mu-X…. Trong phân khúc này Fortuner mang tới sức mạnh của động cơ máy dầu 2.8L cùng máy xăng 2.7L, thiết kế cá tính mạnh mẽ và kiểu dáng gầm cao đặc trưng.

Toyota Fortuner 2022 vẫn có các lựa chọn động cơ quen thuộc là: Diesel 2.4L đáng tin cậy cho công suất cực đại 147 mã lực và mô-men xoắn cực đại 400Nm và Xăng 2.4L cho công suất cực đại 164 mã lực và mô-men xoắn cực đại 245Nm

Ở bản động cơ Turbo Diesel 2.8L Toyota đã thực hiện một số điều chỉnh để tăng sức mạnh của động cơ này lên. Giờ đây, nó tạo ra công suất cực đại 201 mã lực và mô-men xoắn cực đại 500Nm. Trong khi đó, các tùy chọn hộp số không thay đổi.

Với một động cơ mạnh như vậy và vòng tua máy thấp liệu Toyota Fortuner có thể tăng tốc nhanh? Trải nghiệm thực tế cho thấy xe cho khả năng tăng tốc khá tốt, ở những dải tốc độ cao xe vẫn có khả năng lướt mạnh, sẽ cực kỳ lợi trong nhưng pha vượt xe trên cao tốc.

Toyota Fortuner có trang bị nội thất khá sang trọng với phần lớn các chi tiết sử dụng là da cao cấp. Mặt trên táp lô sử dụng nhựa giả da tối màu đẹp mắt, bảng điều khiển trung tâm dạng trụ đứng viền nhũ bạc 2 bên.

  • Giá Toyota Fortuner 2.4MT 4×2: 1,015 tỷ đồng
  • Giá Toyota Fortuner 2.4AT 4×2: 1,107 tỷ đồng
  • Giá Toyota Fortuner 2.4AT 4×2 Legender: 1,248 tỷ đồng
  • Giá Toyota Fortuner 2.8AT 4×4: 1,423 tỷ đồng
  • Giá Toyota Fortuner 2.8AT 4×4 Legender: 1,459 tỷ đồng
  • Giá Toyota Fortuner 2.7AT 4×2: 1,187 tỷ đồng
  • Giá Toyota Fortuner 2.7AT 4×4: 1,277 tỷ đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Fortuner – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Hilux (6/2024)

Dòng xe Toyota Hilux (2022)

Dòng xe bán tải duy nhất của thương hiệu ô tô xứ mặt trời mọc, Toyota Hilux là dòng xe rất được ưa chuộng tại thị trường Thái Lan nhưng tại Việt Nam lại hơi lép vế trước Ford Ranger, Mitsubishi Triton, Nissan Navra, Mazda BT-50, Chevrolet Colorado…

Toyota cung cấp 2 tùy chọn động cơ cho Hilux 2022, đó là:

  • Động cơ Diesel 2GD-FTV dung tích 2.4L sản sinh công suất cực đại 147 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 400Nm tại 1.600 vòng/phút. Sức mạnh được truyền tới các bánh sau thông qua hộp số sàn 6 cấp hoặc tự động 6 cấp
  • Động cơ Diesel 1GD-FTV dung tích 2.8L sản sinh công suất cực đại 201 mã lực tại 3.400 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 500Nm tại 1.600 vòng/phút. Sức mạnh được truyền tới tất cả cá bánh qua hộp số sàn 6 cấp hoặc tự động 6 cấp

Động cơ thì yếu hơn Ranger nhưng thứ khiến Hilux nên được lựa chọn là thiết kế đẹp kèm nhiều trang bị như đèn Bi-LED, màn hình DVD Android 8 inch cỡ lớn kèm loa JBL, chỉ tính riêng những trang bị đó nếu độ lên cũng mất khá nhiều tiền.

Là một mẫu bán tải cạnh tranh ngang hàng với Ford Ranger nên Toyota Hilux được trang bị rất nhiều tính năng trong gói an toàn Toyota Safety Sense.

  • Giá Toyota Hilux 2.4E 4×2 MT: 628 triệu đồng
  • Giá Toyota Hilux 2.4E 4×2 AT: 674 triệu đồng
  • Giá Toyota Hilux 2.4E 4×4 MT: 799 triệu đồng
  • Giá Toyota Hilux 2.8G 4×4 AT: 913 triệu đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Hilux – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Land Cruiser Prado (6/2024)

Mẫu xe Toyota Land Cruiser Prado

Một phiên bản rút gọn của chiếc Land Cruiser huyền thoại nhưng cũng tạo nên cơn sốt trong thời gian gần đây. Xe được trang bị động cơ khỏe, thiết kế đẹp được lai từ họ nhà Cruiser nhằm cạnh tranh với Ford Explorer.

Thiết kế nội thất của Toyota Land Prado khá hoài cổ, xe cũng có trang bị những công nghệ nhưng về thiết kế thục sự không hướng tới sang trọng như trên các mẫu xe hiện đại.

Toyota Prado mang cùng một động cơ được sử dụng trên Fortuner. Đó là động cơ 4 xi-lanh 2.7L 2TR-FE, công suất cực đại 161 mã lực tại 5.500 vòng / phút và mô-men xoắn cực đại 350 Nm tại 3.500 vòng / phút. Sức mạnh được truyền tới tất cả các bánh xe thông qua hộp số tự động.

Sự thành công của Prado đến từ dòng xe đàn anh Cruiser liên tục khan hàng, những người mê các dòng SUV 7 chỗ gầm cao đã chuyển sang mua Prado khiến doanh số tăng cao.

  • Giá Toyota Land Cruiser Prado: 2,588 tỷ đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Land Cruiser Prado – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Land Cruiser (6/2024)

Dòng xe Toyota Land Cruiser (2022)

Xe chủ tịch, đó là từ ám chỉ mẫu Toyota Land Cruiser của hãng xe Nhật, mẫu Land Cruiser thành công tới mức liên tục cháy hàng, khách hàng cần mất rất nhiều thời gian để có thể sở hữu xe.

Toyota Land Cruiser sinh ra để cạnh tranh trực tiếp với Ford Explorer, điểm nổi bật của mẫu xe này là thiết kế hầm hố, kích thước lớn, nội thất rất rộng và vô cùng khỏe, khả năng vượt địa hình – offroad vô cùng đáng nể cho một chiếc SUV.

Toyota Land Cruiser sử dụng động cơ V35A-FTS V6, đây là động cơ tăng áp kép sản sinh công suất cực đại 409mã lực tại 5.200 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 650Nm tại 2.000 – 3.600 vòng/phút.

Mối khối động cơ thực sự rất lớn khi tạo ra sức mạnh tới 409 mã lực, với sức mạnh này xe có thể vượt qua mọi loại địa hình dù khó khăn nhất.

  • Giá Toyota Land Cruiser: 4,196 tỷ đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Land Cruiser – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Alphard (6/2024)

Dòng xe Toyota Alphard (2022)

Một mẫu MPV 7 chỗ khác nhưng khác hoàn toàn với dòng Veloz Cross hay Toyota Rush mà ở phân khúc cao cấp hạng sang cạnh tranh với dòng Mercedes V250.

Ngoại thất Toyota Alphard khá hiện đại với thiết kế tương lai, form xe dáng dày và vuông vức đặc trưng của những dòng MPV, phần đầu xe được hãng cải tiến khá nhiều với mặt ca lăng mạnh mẽ bởi những đường viền kim loại cỡ lớn.

Nội thất của Toyota Alphard hướng rất nhiều tới trải nghiệm người lái và nhiều nhất vẫn là các ghế ngồi của hành khách. Là một dòng MPV cao cấp cỡ lớn nên các trang bị giải trí như loa, các ghế độ ghế cũng phải xứng tầm với 17 loa JBL cao cấp.

Chiếc MPV hạng sang của Toyota có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.945 x 1.850 x 1.890mm, chiều dài cơ sở 3.000mm.

Toyota Alphard sử dụng động cơ xăng V6 3.5L với 24 van DOHC và VVT-i kép. Về sức mạnh, nó có công suất tối đa 296 mã lực tại 6.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 361Nm tại 4.600 – 4.700 vòng/phút. Tất cả sức mạnh này được gửi đến các bánh trước thông qua hộp số tự động 8 cấp.

  • Giá Toyota Alphard: 4,280 tỷ đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Alphard – Thông số và giá bán

Giá xe Toyota Granvia (6/2024)

Dòng xe Toyota Granvia (2022)

Để gia tăng cho sự đa dạng của các mẫu xe trong phân khúc Toyota đã tung ra dòng Granvia với trang bị 9 chỗ ngồi, kích thước lớn, trang bị tiện nghi cao cấp xe mang tới trải nghiệm cao cấp cho các dòng xe du lịch hạng sang.

Toyota Granvia 2022 được trang bị khối động cơ máy dầu 1GD – FTV 2.8L cho công suất 174 mã lực tại 3400 vòng/phút,. Mô men xoắn cực đại tại 450 Nm tại 1600-2400 vòng/phút. Đi kèm là hộp số tự động 6 cấp và hệ dẫn động cầu sau.

Toyota Granvia có thiết kế độc đáo gần như giống hệt với các mẫu xe nội địa tại thị trường Nhật Bản. Xe có ngoại hình vuông vắn nhưng đồng thời cũng có sự pha trộn với vẻ hiện đại sang trọng được trang bị trên các dòng xe khác của Toyota.

  • Giá Toyota Granvia: 3,072 tỷ đồng

Xem thêm: Đánh giá Toyota Granvia – Thông số và giá bán

Ưu và nhược điểm của dòng xe Toyota

Ưu điểm

  • Bền bỉ vượt thời gian

Những mẫu xe của Toyota rất bền bỉ, không hổn danh mà Toyota gần như đã trở thành đại diện cho những dòng xe có độ ổn định vượt thời gian. Từ khung gầm tới hệ thống treo đều được hãng xây dựng trên bộ mô hình hoàn chỉnh nhằm mang tới những thông số ấn tượng hơn hẳn so với các đối thủ.

  • Kiểu dáng bền bỉ ổn định

Kiểu dáng xe Toyota ít khi đột phá qua hai thời kỳ, hầu hết những dòng xe đều có nét đặc trưng trong ngôn ngữ thiết kế và đã đạt tới đỉnh cao riêng của hãng. Ví dụ như dòng Vios hoặc Camry thiết kế vẫn giữ được những nét sơ khai nhất từ thế hệ đầu tiên gia nhập thị trường Việt Nam.

  • Ít hỏng vặt

Các dòng xe của hãng rất bền bỉ dẫn tới những lỗi hỏng vặt thường rất ít, các lỗi tới hệ thống phanh, động cơ, các tính năng an toàn hay cả phần mềm bên trong rất ít khi lỗi.

  • Phụ tùng thay thế sẵn có

Phụ tùng sửa chữa và thay thế cho các mẫu Toyota tại thị trường trong nước vô cùng dồi dào bởi các gara sửa chữa đông đảo trải rộng khắp cả nước.

  • Khả năng giữ giá cực tốt

Xe Toyota hầu hết các mẫu xe ở đa dạng phân khúc đều có khả năng giữ giá rất ấn tượng. Các dòng xe như Toyota Camry, Toyota Vios, Toyota Land Cruiser trong giai đoạn 2021 – 2022 người dùng mua các mẫu xe trước đó một năm khi bán lại thị trường xe ô tô cũ vẫn có lãi.

  • Đại lý khắp cả nước

Mạng lưới đại lý của Toyota trải rộng khắp 63 tỉnh thành mang tới cơ hội trải nghiệm xe, việc bảo dưỡng và sửa chữa cũng rất dễ dàng mang tới khả năng tiếp cận khách hàng tối đa.

  • Số người sử dụng đông đảo

Xe Toyota tại Việt Nam đã trở thành biểu tượng cho sự bền bỉ, các yếu tố như độ bền cao, khả năng giữ giá tốt, phụ tùng thay thế đa dạng dồi dào đã giúp doanh số xe tăng theo từng nằm và khiến các đối thủ “hít khói”

Nhược điểm

  • Giá bán cao

So với các đối thủ xe Hàn thì các dòng xe của Toyota có giá bán cao hơn nhiều.

  • Nhàm chán trong thiết kế

Chính sự ổn định trong thiết kế của từng mẫu xe đã tạo nên một sự nhàm chán, do đó những người trẻ thích sự sáng tạo và đột phá sẽ không mặn mà với các dòng xe của Toyota.

  • Tiện nghi nghèo nàn

Tiện nghi của Toyota trang bị cho hầu hết các dòng xe của hãng từ sedan hạng B tới SUV hạng D đều rất nghèo nàn, các trang bị vẫn theo lỗi cũ và không có sự hiện đại. Các thương hiệu như Kia hay Hyundai đã trang bị màn hình điện tử cao cấp nhưng Toyota ở các mẫu cùng phân khúc vẫn là màn DVD thông thường, thậm chí màn hình chức năng còn ở dạng analog.

  • Giá thường kèm “lạc” rất nhiều

Do nguồn xe khan hiếm và việc xe về đại lý nhỏ giọt dẫn tới việc mua xe phải kèm thêm “lạc” gần như trở thành đặc sản của Toyota, đặc biệt ở các dòng cao cấp như Fortuner, Land Cruiser Prado, Land Cruiser. Việc ép khách hàng phải mua thêm các trang bị với giá “cắt cổ” khiến khách hàng dễ quay lưng nếu hãng không có giải pháp khắc phục triệt để.

Về hãng xe Toyota

Toyota là hãng xe lâu đời nhất thế giới với lịch sử khởi đầu từ năm 1867, thương hiệu ban đầu sản xuất máy dệt vải tại Nayoga, một tỉnh ở miền Trung Nhật Bản. Tuy nhiên mãi tới những năm 1924 hãng với lao vào ngành sản xuất ô tô.

Mẫu xe đầu tiên của hãng là Toyota A1 ra đời vào năm 1934, sau 3 năm gặt hái được thành công hãng đã lập công ty và bắt đầu cho đế chế lớn mạnh sau này.

Toyota tại Việt Nam bắt đầu vào thị trường trong nước qua việc thành lập Công ty Toyota Việt Nam, công ty này là liên doanh giữa Tập đoàn Toyota Nhật Bản (70%), Tổng công ty Máy Động Lực và Máy Nông Nghiệp – VEAM (20%) và Công ty TNHH KUO Singapore (10%).

Ý nghĩa logo Toyota

Logo Toyota là hai hình elip nhỏ ở trong tượng trưng cho 2 trái tim. Một là của nhà sản xuất, một là của khách hàng. Chúng được đặt lồng vào nhau với có ý nghĩa là khách hàng và công ty luôn có mối quan hệ mật thiết.

Một số câu hỏi về hãng xe Toyota :

Toyota là một công ty sản xuất ô tô của Nhật Bản
Toyota Vios, Toyota Camry, Toyota Corolla Cross, Toyota Inova, Toyota Fortuner, Toyota Land Cruiser là những mẫu xe nổi bật nhất của hãng.
Các mẫu xe của Toyota rất bền bỉ, độ bền đã được chứng minh qua hàng trăm năm qua, những dòng xe dù đã xuất hiện trên thị trường 30 năm nhưng vẫn hoạt động hoàn hảo.
4.6/5 - (61 bình chọn)